Cây thạch hộc bài thuốc dân gian

By | October 10, 2015

images (3)

Chi Thạch hộc thuộc họ Lan, sinh trưởng ở trên các vách đá, khe đá, hoặc phụ sinh trên những cây cổ thụ, ở vùng cao núi đá, nhiệt đới, Á nhiệt đới, độ cao từ 800 – 1000 m.

Thạch hộc (Dendrobium nobile Lindl,), tên khác là kẹp thảo, hoàng thảo dẹt, kim thoa hoàng thảo, hoàng thảo cẳng gà, huỳnh thảo, tên Thái là co vàng sào, người chơi lan gọi là lan phi điệp hay phi điệp kép. Là một loài cây thân thảo sống phụ sinh, mọc bám trên cành cây to hoặc ở vách đá ẩm. Thân dẹt có rãnh dọc chia làm nhiều đốt, phía phần cuống thuôn hẹp, phía ngọn dày hơn, màu vàng nhạt. Lá ngắn có bẹ. Hoa màu hồng hoặc trắng pha hồng, mọc thành chùm ngắn ở kẽ những mắt lá đã rụng. Quả dài hình thoi.

Thạch hộc có vị ngọt nhạt, hơi mặn, không độc, tính lạnh, có công dụng bổ dưỡng thanh nhiệt, chỉ khát, sinh tân dịch chữa lao lực, gầy yếu, ho, sốt nóng, miệng khô khát, ra mồ hôi trộm,  sinh dục ở nam giới yếu, chân tay và lưng đau nhức, nóng trong, đau dạ dày, viêm ruột. Liều dùng hằng ngày: 8 – 16g dưới dạng thuốc hãm, thuốc sắc hoặc thuốc bôi. Dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác trong những trường hợp sau:

Trị chứng suy nhược thần kinh, hoa mắt chóng mặt, nhức đầu, ù tai, khó ngủ: Thạch hộc, kỷ tử, sa sâm, mạch môn, hạ khô thảo, mẫu lệ mỗi vị 12g; câu đằng 16g; địa cốt bì, trạch tả, táo nhân, cúc hoa, mỗi vị 8g. Tất cả các vị đem tán nhỏ, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm 2 lần trong ngày.

20122685419

Bộ phận dùng làm thuốc: Là thân cành,  hái đem về, cắt bỏ rễ và lá, rửa sạch, ngâm nước ủ cho mềm, bóc bỏ lớp màng mỏng bên ngoài rồi phơi và sấy khô. Khi dùng, đồ chín, tẩm rượu ngon thái nhỏ.

Trị bệnh lao lực, ho, sốt nóng: Thạch hộc, khiếm thực mỗi vị 40g; thục địa, hoài sơn, mỗi vị 30g; tang thầm, tỳ giải mỗi vị 20g. Thục địa chưng cách thủy cho mềm, giã nhuyễn. Các dược liệu khác thái nhỏ, sấy khô hoặc phơi khô, sao vàng, tán bột mịn rồi trộn với thục địa và mật ong, lượng vừa đủ để làm viên, mỗi viên 12g, ngày uống 2 lần với nước sôi để nguội. Người lớn mỗi lần 1 viên (uống với nước sôi để nguội); trẻ em 3 – 6 tuổi mỗi lần 1/4 viên; 7 – 10 tuổi mỗi lần 1/2 viên; 11 – 15 tuổi mỗi lần 3/4 viên.

201221382121

Chữa di, mộng tinh: Thạch hộc, kim anh, sa sâm, mạch môn, khiếm thực, liên nhục mỗi vị 12g; quy bản 8g. Sắc uống trong ngày.

Chữa viêm bàng quang mạn tính: Thạch hộc, sa sâm, thục địa, ngưu tất, vỏ cây núc nác mỗi vị 12g; kim ngân hoa 20g; mã đề, tỳ giải mỗi vị 16g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa trị nha chu viêm, làm chắc chân răng: Thạch hộc, sinh địa, huyền sâm, sâm, quy bản, ngọc trúc, kỷ tử, thăng ma, mỗi vị 12g; kim ngân hoa 16g, bạch thược 8g, sắc lấy 200ml nước đặc, uống một nửa và ngậm một nửa dung dịch.

Trị nóng trong, háo khát, thổ huyết: Thạch hộc, sinh địa, thục địa, sa sâm, đan sâm, thiên môn, ngưu tất, mỗi vị 16g; ngũ vị tử 3g. Sắc uống. Hoặc thạch hộc 4g, chè xanh 2g, hãm với nước sôi, uống hoặc súc miệng, ngậm trong ngày.

Ngoài ra, thạch hộc còn phối hợp với thiên môn, tì bà diệp, trần bì, sắc uống chữa ho; với đẳng sâm, câu kỷ, ngưu tất, đỗ trọng, sa sâm để chữa đau nhức xương khớp; với ngọc trúc, mía có tác dụng thanh nhiệt, giảm háo khát.