Cây Nắp ấm – thuốc quý trị gan nhiễm mỡ

By | October 10, 2015

ky-thuat-trong-cay-nap-am-01

Đặc điểm của cây nắp ấm rất lạ về hình thể, nó có những chức năng cũng hết thú vị. Từ lâu những người chơi cây cảnh cũng đã thu gom cây nắp ấm về làm cây cảnh vì nó có hình thù khá kỳ lạ.Bởi vậy chúng ta sẽ rất dễ tìm mua cây nắp ấm ở các chợ hoa cây cảnh.

Nắp ấm còn có tên cây bình nước, nắp bình cất, nắp nước, trư lung thảo, bình nước kỳ quan, cây bắt mồi.

Tên khoa học: Nepenthes mirabilis (Lour.) Druce. Thuộc họ nắp ấm Nepenthaceae.

Cây Nắp ấm có vị ngọt, nhạt, tính mát. Có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp,lợi tiểu, hoá đờm, tiêu viêm, chỉ khát,chỉ thống (làm hết đau).

Theo tài liệu gần đây ở Việt Nam có 5 loài, mọc leo, hoặc dựa vào cây khác. Chúng tôi gặp loài N.annamensis ở Khánh Hòa, Bà Rịa, Lâm Đồng. Loài N. mirabilis ở Bình Dương, Kiên Giang. Loài N. Thorelii ở Bình Phước, Bà Rịa. Loài N. distillarotia L. ở Bình Thuận. Các loài trên đều phân bố  ở một số vùng đất chua, đất nhiễm phèn hoặc đất đầm lầy, trên đồi núi mọc ở thung lũng có suối ấm quanh năm.

Hoa Nắp ấm thân hình trụ, màu xanh  lục nhạt lúc non, màu nâu sậm lúc già, lúc đầu non có lông sau nhẵn, thân rất dai, đường kính 5-6mm (loại thấp), 10-20mm (loại cao). Lá có cuống ôm thân, phiến dài hình bầu dục thuôn, gân song song. Lá có cuống dài, tùy từng loài (nhỏ) 1-2 vòng xoắn, lớn 3 vòng xoắn tương ứng bình to chứa nhiều mồi côn trùng, nắp bình có hình trái xoan, cuống  bình  khá dài 5-20cm.

tải xuống

Cụm hoa chùy mảnh mọc thẳng đứng, có hoa đực hoặc hoa cái 2 hoa. Quả nang chứa nhiều hạt mảnh và dài. Mùa ra hoa tháng 5-10, quả tháng 11-12 hàng năm.

Khu vực Phân bố: Loài của nhiệt đới, phân bố chủ yếu ở Nam Trung Hoa và Việt Nam, thường gặp từ Quảng Trị trở vào các tỉnh Tây Nguyên cho tới Cà Mau.

Công dụng của cây nắp ấm:

Bộ phận sử dụng: Thu hái toàn cây, đem về rửa nhanh, thái nhỏ, phơi khô để dành, dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.

Tính vị, tác dụng: Vị ngọt, nhạt, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, lợi thủy, hóa đàm, chỉ khái, tiêu viêm, giúp hạ huyết áp.

Tác dụng dược lý: Theo kinh nghiệm dân gian, dùng thân cây sắc uống trị tiêu chảy và hoa sắc uống rất tốt.

Dùng trị viêm gan: Hoàng đản; đau loét dạ dày-tá tràng; sỏi niệu đạo, bệnh đường tiết niệu; cao huyết áp, đái tháo đường; cảm mạo, ho gà, ho, khái huyết (thổ huyết). Liều dùng: 15-30g hoặc 30-60g khô.

z10tlpw_mokx

Đơn thuốc sử dụng có cây nắp ấm

Bị gan nhiễm mỡ: (dựa vào siêu âm và kết quả xét nghiệm máu): Toàn cây nắp ấm phơi khô, liều dùng 30-50g/ngày.

Cách dùng: Nấu cùng với 3 lít nước giữ lửa  sôi  tầm 20 phút, để nguội uống thay trà hàng ngày. Uống  liền trong 30 ngày, có thể dùng liên tục 3 tháng, kết quả rất tốt, chúng tôi chưa gặp phản ứng nào.

Bị sỏi thận, sỏi đường niệu: Nắp ấm 30g, dây bòng bong 20g, bạch tật lê 12g, thương nhỉ tử 12g, mộc hương 6g, trần bì 6g. Nấu với 1.500ml, còn 600ml chia 3 lần uống/ngày. Đơn này có thể dùng 30 ngày.

Bệnh tiểu đường, khát nước nhiều, khô cổ: Nắp ấm 30g, giảo cổ lam 25g, thiên môn đông 25g. Nấu kỹ cùng 3 lít nước giữ sôi 20 phút. Chia 3-4 lần uống trong ngày, liên tục 1-3 tháng.  Thường xuyên theo dõi đường huyết.

nap am 1

Chú ý khi dùng vị thuốc nắp ấm:

Tuyệt đối Không dùng cho phụ nữ có thai.

Người hay tiểu đêm không uống nắp ấm vào chiều-tối, nên uống vào buổi sáng-trưa.

Uống nước nắp ấm nước tiểu sẽ có màu đỏ sẫm như màu cà phê, không phải lo lắng.

Theo kinh nghiệm dân gian, nắp ấm trị bệnh vàng da do viêm gan, đau do loét dạ dày, tá tráng, sỏi niệu quản,  cao áp huyết, ho do cảm mạo, ho gà. Dùng điều trị các chứng phù thũng toàn thân, trong hầu hết các trường hợp đều thu được kết quả cao. Nếu dùng khô ngày dùng 20-40g, nếu dùng tươi ngày dùng 40-80g dưới dạng thuốc sắc. Uống hàng ngày cho tới khi bệnh hết. Theo các tác giả, dùng thuốc nắp ấm lâu dài chưa thấy có phản ứng phụ nào.